Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 365

  • Tổng 17.924.997

Thanh tra tỉnh Quảng Bình ban hành công văn hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập năm 2023

Xem với cỡ chữ : A- A A+

        Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, ngày 16/11/2023, Thanh tra tỉnh đã ban hành Công văn số 1117/TTr-PCTN hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập năm 2023 gồm các nội dung sau:

        I. Các hình thức kê khai, đối tượng kê khai

        1. Kê khai lần đầu:
        - Đối tượng kê khai tài sản, thu nhập lần đầu là:
Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác. Trường hợp chưa kê khai thì thực hiện kê khai đầy đủ và bàn giao bản kê khai theo quy định.
        - Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.

        2. Kê khai hàng năm:
        - Đối tượng kê khai tài sản, thu nhập hàng năm được thực hiện theo Khoản 3, Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 và Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.
        - Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập hàng năm thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.
        - Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2023.
        Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào chức danh, danh mục vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị, địa phương mình được quy định cụ thể tại Khoản 3, Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 và Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ nhằm xác định đúng đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương mình để thực hiện. Trường hợp xác định không đúng, bỏ sót đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm thì cơ quan, đơn vị, địa phương phải chịu trách nhiệm.

        3. Kê khai bổ sung
        - Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập bổ sung năm 2023: là những người không phải thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập hàng năm có biến động tài sản, thu nhập trong năm 2023 giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. 
        Trên cơ sở đó, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý được biết để những người này tự giác báo cáo, trên cơ sở đó lập danh sách và hướng dẫn thực hiện việc kê khai. Trường hợp đã được thông báo, nhưng những người này không chủ động báo cáo với cơ quan, tổ chức, đơn vị để thực hiện nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập, thì sau này phát hiện được sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
       - Đối với những người thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập của cả 02 trường hợp: Kê khai hàng năm và kê khai bổ sung thì chỉ tiến hành kê khai hàng năm.
       - Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.
Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

        4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ:
       - Đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác, việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Người ứng cử Đại biểu Quốc hội, hội đồng nhân dân thì thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.
       - Trường hợp phải kê khai tài sản, thu nhập để phục vụ công tác cán bộ mà người đó chưa kê khai tài sản, thu nhập lần đầu theo quy định của Luật PCTN năm 2018 thì thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu và sử dụng Bản kê khai lần đầu để phục vụ công tác cán bộ lần đó.
       - Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

       II. Trình tự tiến hành thực hiện kê khai tài sản, thu nhập
       Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch kê khai tài sản, thu nhập của đơn vị mình để tổ chức thực hiện. Kế hoạch xác định được trình tự, thủ tục tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập theo Điều 37 của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 nhằm đảm bảo công việc, thời gian theo quy định, bao gồm các bước như sau:
       Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập như sau:
       - Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai và gửi cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền;
       - Hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập cho người có nghĩa vụ kê khai;
       - Lập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai.
       Bước 2: Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu và gửi bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai 02 bản.
       Bước 3: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý bản kê khai và bàn giao 01 bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền theo Quy chế phối hợp giữa Các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập được ban hành tại Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị.
       Cụ thể như sau: 
       - Uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ kiểm soát tài sản, thu nhập của những người thuộc diện ban thường vụ tỉnh uỷ quản lý và những những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập công tác trong các cơ quan đảng của tỉnh (trừ những người thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý).
       - Thanh tra tỉnh kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương (trừ những người do Ban Thường vụ tỉnh uỷ, Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy, thị ủy quản lý).
       - Uỷ ban kiểm tra huyện uỷ, thành uỷ, thị uỷ kiểm soát tài sản, thu nhập của những người thuộc diện ban thường vụ huyện uỷ, thành uỷ, thị uỷ quản lý và những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập công tác trong các cơ quan đảng của huyện, xã (trừ những người thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh uỷ quản lý). 
       Theo đó, các đơn vị tự rà soát đối tượng, lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập của đơn vị mình, xác định thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của các đối tượng cụ thể để gửi bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đúng theo quy định. Đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của Thanh tra tỉnh, đề nghị gửi bản kê khai tài sản, thu nhập về Thanh tra tỉnh trước ngày 20/03/2024.

        III. Công khai bản kê khai:
        Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương xác định rõ trách nhiệm công khai bản kê khai tài sản, thu nhập. Theo đó các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc công khai và lập biên bản công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đúng quy định tại Điều 39 Luật PCTN năm 2018 và các Điều 11, 12, 13 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

       IV. Báo cáo kết quả triển khai việc kiểm soát tài sản, thu nhập:
      Báo cáo kết quả triển khai thực hiện việc kiểm soát tài sản, thu nhập hàng năm 2023 gửi về Thanh tra tỉnh trước ngày 10/4/2024 để Thanh tra tỉnh tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ theo quy định. 
      Nội dung Công văn đã được gửi đến các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc các Công ty TNHH MTV, Chủ tịch HĐQT các Công ty Cổ phần có vốn nhà nước để tổ chức thực hiện theo quy định.

Mai Trang

Các tin khác